Đảm bảo đủ tiêu chí ngon - bổ - rẻ, đâu là các mẫu xe máy điện vừa đáp ứng nhu cầu di chuyển vừa có giá thành tiết kiệm? Cùng ESPERO đặt lên bàn cân 2 mẫu ESPERO Weezee Plus và ESPERO Weezee Plus 2 ngay trong bài viết dưới đây!
Phân tích điểm chung giữa 2 xe máy điện
Điểm chung nổi bật của tất cả những dòng xe máy điện tốt của ESPERO nói chung và dòng Weezee Plus nói riêng là thiết kế vừa vặn với dáng người Việt, trang bị nhiều công nghệ tiện lợi, tân tiến và không yêu cầu bằng lái, phù hợp với các bạn học sinh trên 16 tuổi.

Xe máy điện ESPERO Weezee Plus có công suất 1050W, tốc độ tối đa 50km/h
|
Điểm chung của xe máy điện ESPERO Weezee Plus và ESPERO Weezee Plus 2 |
|
|---|---|
|
Bảng màu |
11 màu sắc: Trắng cam/ Trắng hồng/ Trắng đen/ Đen mờ(phối màu mờ)/ Xám ánh hồng/ Xám tro hồng/ Xám tro mờ(phối màu mờ)/ Hồng trà trắng/ Xám chì(phối màu mờ)/ Xám mờ/ Nâu đồng |
|
Chiều cao ghế ngồi |
750 mm |
|
Động cơ điện, công suất (Max) |
1050 W |
|
Tốc độ tối đa |
50km/h |
|
Quãng đường/ lần sạc |
80 km (Tùy thuộc vào tốc độ di chuyển và tải trọng) |
|
Thời gian sạc |
8 – 12 h |
|
Chế độ sạc |
Sạc tự ngắt khi đầy điện, an toàn không lo cháy nổ |
|
Ắc quy axit chì |
Tổ hợp ắc quy 48V (4 x 12V) 22,3 Ah |
|
Bảo vệ sụt áp |
42V ± 1 |
|
Bảo vệ quá dòng |
25A ± 1 |
|
Khả năng chống nước, bụi |
Đạt chuẩn IP67, có thể kháng hoàn toàn bụi xâm nhập và ngâm nước 30 phút ở độ sâu 1m |
|
Bảo hành |
|
|
Kiểu phanh trước/ sau |
Phanh đĩa/Tang trống |
|
Chất liệu nhựa |
Nhựa ABS nhập khẩu Hàn Quốc chịu lực, chịu nhiệt |
|
Hệ thống chiếu đèn |
Đèn full LED, đèn pha bi cầu góc chiếu xa, rộng, tiết kiệm điện, ít tạo nhiệt năng |
|
Cổng sạc USB |
Tích hợp đặt ở vị trí hộc phía trước dưới tay lái, vị trí vừa tầm với, dễ dàng sạc 24/7 |
|
Công nghệ NFC |
Quẹt thẻ cùng lúc bóp phanh chống trộm tự động |
|
Ứng dụng My ESPERO |
Phiên bản nâng cao của 2 xe máy điện có thể kết nối với app, phiên bản tiêu chuẩn thì không. Một số tính năng tiện lợi của My ESPERO:
|

Xe máy điện ESPERO Weezee Plus 2 sở hữu nhiều trang bị thông minh như thẻ từ NFC, màn hình LED, kết nối app My ESPERO
Phân tích điểm khác biệt giữa 2 xe máy điện
Tuy cùng là dòng Weezee Plus nhưng 2 phiên bản cũ và mới có những sự khác biệt nhỏ về thiết kế, trang bị cũng như giá tiền.

Giá Weezee Plus và giá Weezee Plus 2 chênh nhau không quá nhiều
|
Điểm khác biệt của xe máy điện ESPERO Weezee Plus và ESPERO Weezee Plus 2 |
||
|---|---|---|
|
Điểm khác biệt |
ESPERO Weezee Plus |
|
|
Giá bán lẻ đề xuất |
|
|
|
Thiết kế |
Yên không liền hoàn toàn với thân xe, tạo khoảng không giữa xe thêm nét cá tính, độc đáo |
Yên nối liền với thân xe tạo kết nối liền mạch, chắc chắn |
|
Yên xe |
Tách rời 2 yên nhỏ cạnh nhau |
Yên liền tạo khoảng không gian ngồi rộng rãi hơn |
|
Kích thước |
1650 x 710 x 1050 mm |
1650 x 705 x 1060 mm |
|
Khối lượng |
78 kg |
83 kg |
|
Khối lượng toàn bộ |
153 kg |
158 kg |
|
Chiều dài cơ sở |
1170 mm |
1200 mm |
|
Cỡ lốp trước, sau |
2.75 - 10 Lốp không săm |
3.00 - 10 Lốp không săm |
|
Phuộc trước |
Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực |
Ống lồng, giảm chấn thủy lực |
|
Hộc để đồ phía trước |
Bao quanh khu vực phía dưới tay lái, diện tích rộng hơn |
Một góc phía bên trái dưới tay lái, diện tích nhỏ hơn |
|
Cốp dưới |
Đặt phía dưới cùng của thân xe, mở khóa riêng lẻ, không gian nhỏ hơn |
Đặt ngay bên dưới yên xe, mở khóa cùng với ổ khóa tắt/mở, không gian sâu rộng thoải mái |
Bài toán tiết kiệm kinh tế và đối tượng phù hợp với 2 mẫu xe máy điện
Vậy giữa 2 dòng xe máy điện ESPERO Weezee Plus và ESPERO Weezee Plus 2, xe nào tiết kiệm chi phí hơn?
|
Yếu tố chi phí |
Phân tích |
|
Chi phí mua xe |
Giá Weezee Plus rẻ hơn khoảng 300.000đ so với giá Weezee Plus 2 ở cả phiên bản nâng cao và tiêu chuẩn |
|
Chi phí vận hành và sửa chữa bảo dưỡng |
|
|
Giá trị bán lại |
Đời xe mới thường giữ giá ổn định, có giá trị khi bán lại cao hơn xe cũ trên thị trường -> Weezee Plus 2 có giá trị hơn Weezee Plus |
ESPERO Weezee Plus có giá khởi đầu rẻ hơn nhưng về chi phí lâu dài, ESPERO Weezee Plus 2 sẽ có giá trị hơn.

Giá Weezee Plus phiên bản tiêu chuẩn bán lẻ hiện tại là 14.200.000đ, có sự chênh lệch giữa các đại lý
Tóm lại, xe máy điện ESPERO Weezee Plus, ESPERO Weezee Plus 2 có đáng mua không và mỗi dòng xe sẽ phù hợp với đối tượng nào? Thông qua những phân tích trên, có thể khẳng định 2 dòng sản phẩm đều là xe máy điện tốt. Tuy nhiên, để lựa chọn, cần hiểu rõ nhu cầu, sở thích và ngân sách của mỗi người.
Đối tượng phù hợp với xe máy điện ESPERO Weezee Plus và ESPERO Weezee Plus 2 |
||
|---|---|---|
|
Yếu tố đánh giá |
ESPERO Weezee Plus |
ESPERO Weezee Plus 2 |
|
Nhu cầu di chuyển |
Nhu cầu đi lại cơ bản như đi học, đi làm |
Vừa đảm bảo di chuyển cơ bản vừa có trải nghiệm thoải mái, tiện lợi hơn |
|
Sở thích thiết kế |
Ưa thích sự nguyên bản, cá tính, khỏe khoắn |
Ưa thích sự liền mạch, mềm mại |
|
Ngân sách |
Hạn chế |
Thoải mái |

Giá Weezee Plus 2 bản tiêu chuẩn bán lẻ hiện tại là 14.500.000đ, có sự chênh lệch giữa các đại lý
ESPERO Weezee Plus có chi phí khởi đầu rẻ hơn nhưng về lâu dài, ESPERO Weezee Plus 2 lại tiết kiệm hơn về mặt bảo dưỡng và giá trị bán lại. Cả 2 đều là các mẫu xe máy điện tốt, nhiều công nghệ tân tiến và phù hợp với lứa tuổi học sinh. Tham khảo thêm các mẫu xe máy điện khác của ESPERO tại đây!
ESPERO DETECH
Liên hệ làm đại lý: 0904.675.311
ZALO Official: https://zalo.me/4325634474922510708
Fanpage: Espero Detech
Tiktok: https://www.tiktok.com/@esperodetech
Youtube: https://www.youtube.com/@esperodetech
Instagram: https://www.instagram.com/esperodetech
Website: http://detechmotor.com.vn
Email: info@detechmotor.com.vn



